Tổng quan về Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS)

Để có một cái nhìn toàn vẹn về MOSS 2007, xin các bạn tham khảo sơ lược về một sản phẩm cơ bản, là nền tảng để xây dựng MOSS 2007 đó là Microsoft Windows SharePoint Server 3.0 (WSS 3.0), đặc biệt đây là phiên bản miễn phí. Chúng ta xem thử WSS 3.0 cung cấp những tính năng gì?

I- Giới thiệu sơ lược về WSS 3.0

WSS 3.0 được xây dựng trên nền tảng hệ điều hành Windows Server 2003/2008 và cơ sở dữ liệu SQL Server Express. Nó giúp chúng ta có thể tạo các trang làm việc cộng tác nội bộ hay xây dựng các cổng thông tin lớn cho doanh nghiệp/tổ chức. Các dịch vụ nền của WSS 3.0 cung cấp cho các bạn một công cụ linh hoạt, dễ triển khai, dễ dàng mở rộng và bảo mật – các bạn xem các tính năng của WSS 3.0 trong hình 1.

h1

Hình 1

Cụ thể là WSS 3.0 giúp các bạn triển khai giải pháp làm việc cộng tác với các đặc trưng sau (là một phần trong các tính năng của MOSS 2007):

· Document collaboration (môi trường cộng tác, quản lý, chia sẻ tài liệu)

· Wikis (trang tin dạng mở) và blogs (trang nhật ký)

· Really Simple Syndication (RSS – Dịch vụ cung cấp thông tin cực kì đơn giản. Dành cho việc phân tán và khai thác nội dung thông tin Web từ xa)

· Discussions (trang thảo luận)

· Project task management (quản lý dự án mức cơ bản)

· Contacts, calendars, và tasks (danh sách liên hệ, lịch làm việc hội họp, bảng công việc)

· E-mail integration (tích hợp với hệ thống email trong doanh nghiệp/tổ chức)

· Tích hợp với các ứng dụng trong bộ 2007 Microsoft Office (Excel, Word, InfoPath,…)

· Hỗ trợ khả năng làm việc ngoại tuyến (offline) với các SharePoint lists và document libraries bằng cách sử dụng Microsoft Office Outlook 2007.

· Hỗ trợ khả năng tìm kiếm

· Hỗ trợ nền tảng Workflow để xây dựng các qui trình.

· Cung cấp kiến trúc có thể mở rộng để đáp ứng số lượng người dùng lớn (mô hình Web Front End và Database Back-End).

II- Giới thiệu tổng quan về MOSS 2007

MOSS 2007 là một nền tảng mạnh mẽ, ổn định giúp chúng ta có thể xây dựng các ứng dụng web, cổng thông tin nhanh chóng. Đặc biệt, MOSS 2007 đáp ứng các yêu cầu theo luật SOX (Sarbanes-Oxley, Sarbox Act 2002 hay SOX – là hệ thống tiêu chuẩn yêu cầu bảo vệ thông tin không bị thay đổi) hay HIPAA (Health Insurance Portability and Accountability – đạo luật về đảm bảo quyền riêng tư) – đây là các yêu cầu bắt buộc của thế giới cũng như đối với qui định của nước ta. Ngoài ra, các bạn hoàn toàn yên tâm vì MOSS 2007 đáp ứng các yêu cầu về chuẩn Portal mà Bộ thông tin truyền thông đã qui định. Như phần WSS 3.0 đã đề cập, MOSS 2007 cũng được thiết kế để chúng ta dễ dàng mở rộng các khả năng chịu tải, khả năng xử lý tìm kiếm, và tính sẵn sàng cao. Microsoft đã thiết kế một công cụ giúp các chuyên gia IT có thể hoạch định về nhu cầu thực tế để đưa ra mô hình kiến trúc, máy chủ tương ứng (công cụ đó là Microsoft SharePoint Capacity Planning Tool)

Bạn có thể hình dung các phiên bản của Micrsoft SharePoint thông qua hình bên dưới (hình 2).

h2

Hình 2

Đa số các bạn rất khó để phân biệt các phiên bản của SharePoint, vì vậy tôi xin được trình bày tóm lượt một số thông tin liên quan. Phiên bản cơ bản nhất của công nghệ SharePoint của Microsoft là WSS 3.0 (phần I), MOSS với các phiên bản như Microsoft Office SharePoint Server 2007 for Internet (MOSS FIT), Microsoft Office SharePoint Server 2007 Enterprise, và Microsoft Office SharePoint Server 2007 Standard. Về cơ bản chúng ta có thể chia sản phẩm SharePoint ra làm hai:

· Microsoft Windows SharePoint Services 3.0 (miễn phí)

· Microsoft Office SharePoint Server 2007

o Phiên bản chuẩn (Standard)

o Phiên bản cao cấp (Enterprise)

o Phiên bản dành cho Internet (FIT)

Ba phiên bản này chúng ta chỉ có một nguồn cài đặt duy nhất, bản Enterprise/FIT là một (có cùng tính năng chỉ khác nhau về hình thức cấp phép), bản Standard bị giới hạn tính năng hơn.

Bây giờ, các bạn chắc có thể hình dung đôi nết về các phiên bản của SharePoint, bây giờ chúng ta cùng khảo sát các tính năng của MOSS 2007 (chúng ta xét về mặt công nghệ, đặc tính không quan tâm đến các phiên bản). Các bạn xem hình bên dưới (hình 3) bao quát các tính năng có trong MOSS 2007:

h3

Hình 3

Chúng ta thấy MOSS 2007 bao gồm sau đặc trưng chính, với nền tảng cốt lõi dựa trên WSS 3.0:

1) Portal (Cổng thông tin)

2) Search (Tìm kiếm)

3) Content Management (Quản trị nội dung)

4) Business Process & Forms (Quản lý qui trình nghiệp vụ và biểu mẫu điện tử)

5) Business Intelligence (Phân tích & khai thác dữ liệu)

6) Collaboration (Cộng tác)

Chúng ta sẽ cùng khám phá chi tiết từng đặc trưng:
1) Portal:

· My Site Personal Site

Cung cấp cho người dùng khả năng tổng hợp và trình bày thông tin của cá nhân họ. Một số các tiện ích cải tiến bao gồm mạng xã hội, khả năng kiểm soát quyền riêng tư, các trang SharePoint , các Document Webpart có khả năng cuộn, các webpart dành cho cộng sự và thành viên.

· Content Syndication

Thu thập tin tức từ các nguồn và xuất bản dựa theo các định dạng được quy chuẩn như RSS (Rich Site Summary/Realy Simple Syndication), RDF, …. Các tiêu chuẩn cho phép khai thác và sử dụng thông tin trên các Website khác nhau thông qua thu thập và bóc tách thông tin theo định dạng đã quy chuẩn.

· Privacy & Security

Sử dụng các cơ chế xác thực để kiểm soát thông tin trên trang My Site đối với khu vực Public view. Sự cho phép hay không cho phép hiển thị các nội dung public trên một trang cá nhân My Site có ở “My Manager”, “My Workgroup”, “My colleagues” và “Everyone”.

· Site Directory

Tự động tạo sơ đồ cấu trúc site (Site map) và hiển thị nó một cách trực quan. Tính năng Directory được cải tiến để có thể phát hiện ra sự thay đổi hay xóa đi các liên kết đến các nguồn thông tin bên ngoài.

· User Profiles và the Profile Store

ü User profile (bản ghi người dùng)
Bản ghi người dùng đã được nâng cấp đáng kể với những tính năng sau:

– Lưu trữ bản ghi cá nhân

– Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân

– Import thư mục bản ghi cá nhân
Hơn nữa, ngoài việc định nghĩa người dùng sử dụng các thuộc tính trong Active Directory, ta có thể sử dụng thêm các thuộc tính đã được import từ các ứng dụng LOB (lines of business) như quản lý nhân lực (human resources-HR) hay giải pháp tự động hóa dịch vụ chuyên nghiệp (professional services automation solution – PSA)
Thông tin trong bản ghi người dùng cũng có thể được sử dụng bởi dịch vụ thông báo (Notification Service) để đạt được thông báo mong muốn, hoặc bởi mạng xã hội để suy ra những mối quan tâm chung và các thuộc tính khác, hoặc bởi Web part cho thành viên và đồng sự để biểu diễn danh sách phân loại và thông tin thành viên nhóm.

ü Kho bản ghi cá nhân (Profile Store)

Profile Store đã được nâng cấp ở:

– Các thuộc tính đa trị dựa trên một nguyên tắc phân loại hoặc một danh sách các giá trị của MOSS.

– Các điều khiển an ninh cấp thuộc tính (Property-level security) sử dụng bởi người dùng và nhóm

– Các bảng liệt kê mở hoặc đóng

– Các phần mở rộng của thuộc tính tùy trang – per-site property extensions. (kho thuộc tính đã được tổ chức, tập hợp lại)

· Audience Targeting (Hướng theo đọc giả – người xem)

Cho phép ta thiết lập các cách hiển thị khác nhau với những người xem khác nhau. Cho phép cấp quyền truy xuất vào các phần khác nhau cho các người xem bằng việc bảo vệ các liên kết. Những người xem không được phép xem khi ấy liên kết sẽ bị mờ đi và cố truy cập sẽ có thông báo lỗi.

· Site Manager

Quản lý về việc bố trí hình thức hiển thị các thành phần của trang Portal đơn giản bằng cách kéo và thả (drag & drop), bảo mật truy cập.

· Mobile Device Support (Hỗ trợ xem trên thiết bị di động)

Tất cả các trang tạo bằng SharePoint sẽ được chuyển hóa thành định dạng web đơn giản để xem trên các thiết bị di động.

· Portal Site Templates

Các mẫu site dựng sẵn được cung cấp nhằm tăng tốc việc tạo, tùy biến, triển khai và quản lý các portal riêng lẻ, các portal lớn trong nội bộ tổ chức, và liên kết với các website có sẵn trên internet. Hiện tại Microsoft cung cấp 40 mẫu tiếng Anh, và 20 mẫu site đa ngôn ngữ.

· SharePoint Sites và Documents Roll-up Web Parts

Liệt kê tất cả các trang SharePoint mà người dùng là thành viên và tất cả các tài liệu mà dười dùng đó là tác giả. Documents Roll-up Web Part dùng để hỗ trợ việc truy vấn và trích lọc các tài liệu được lưu trữ trong các trang SharePoint.

· Colleagues và Memberships Web Parts

Dùng để liệt kê các người dùng mà bạn biết, hoặc những người có chung mối quan tâm với bạn, và những người thuộc về các danh sách và nhóm phân phối chung.

· Tích hợp với Outlook 2007

Cho phép bạn có thể quản lý, xem các lịch làm việc, bảng công việc hay thông tin liên hệ trên các trang SharePoint, hoặc quản lý các tài liệu. Đặc biệt, bạn cò thể làm việc không cần kết nối với máy chủ SharePoint(ngoại tuyến) sau đó bạn sẽ đồng bộ hóa dữ liệu với các trang SharePoint khi kết nối mạng.

· Tích hợp với công cụ phát triển SharePoint Designer (miễn phí)

Giúp bạn dễ dàng thay đổi giao diện, bổ sung thêm các tính năng, hay thiết kế các qui trình, cũng như thực hiện việc sao lưu/phục hồi các trang SharePoint.

· Social Networking (mạng xã hội)

MOSS 2007 có một chức năng bổ sung giúp đơn giản hóa việc kết nối với mạng xã hội giữa các nhân viên.

Các trang My Site được public có thể chứa đựng các webpart mạng xã hội, trong đó sử dụng các thông tin về tổ chức, cộng đồng và giao tiếp điện tử của mỗi người. Điều này có thể hỗ trợ mỗi người nhận biết các cộng sự của mình với những sở thích phổ biến và mang lại hiệu quả tìm kiếm cao hơn.

Hơn nữa, mạng xã hội giúp thiết lập các liên kết cá nhân bằng cách tìm những người cùng nghề nghiệp, chuyên ngành, cùng nhóm làm việc, cùng là thành viên của một trang SharePoint hoặc có cùng vai trò quản lý.

Mạng xã hội cung cấp tùy chọn thông tin cá nhân thông qua MS Active Directory, các ứng dụng LOB, email hoặc các dạng giao tiếp điện tử khác.

2) Search

Khả năng tìm kiếm trên MOSS 2007 rất đa dạng và phong phú, nó hỗ trợ tìm kiếm nội dung trong các nguồn dữ liệu có cấu trúc (SQL, DB2, Oracle, MySQL, …) và dữ liệu phi cấu trúc (các tập tin văn bản, bảng tính, PDF, …). Đặc biệt đó khả năng tìm kiếm trong thư mục Public Folder của Microsoft Exchange Server, File Server, thậm chí là tìm luôn trong Lotus Notes. Bên cạnh đó, MOSS 2007 còn cho phép bạn tìm kiếm về thông tin con người trong tổ chức của bạn. Với cơ chế tìm kiếm thông minh (relevent – liên quan), và theo quyền hạn của người dùng tương ứng để tối ưu hóa về thời gian tìm kiếm cũng như kết quả trả về đúng với mong muốn. Mỗi máy chủ đánh chỉ mục (Index Server) của MOSS 2007 có thể thực hiện Index được 50 triệu tài liệu với hơn 200 định dạng tập tin khác nhau.

3) Enterprise Content Management:

Quản trị nội dung (Enterprise Content Management – ECM) là tính năng mới trong MOSS 2007. ECM bao gồm 3 thành phần chính: quản trị nội dung web (Web content management), quản lý hồ sơ (records management) và quản lý tài liệu (document management).

· Quản tri nội dung Web

Một mục tiêu chính của MOSS là tích hợp đầy đủ với chức năng của Microsoft Content Management Server 2002. Ngoài ra còn là sự nâng cấp chức năng quản lý nội dung web cả về portal, search, document, cộng tác và quản lý hồ sơ.

· Quản lý tài liệu
Với thành phần quản trị văn bản mới của MOSS 2007, các sản phẩm công nghệ của SharePoint không chỉ còn là một nền tảng để phối hợp văn bản, mà trở thành một giải pháp toàn diện để quản lý các văn bản nghiệp vụ.

Việc tích hợp chặt chẽ MOSS 2007 với Windows Rights Management Services (RMS) nhằm bảo vệ bản quyền cho tác giả tránh tình trạng sao chép, chỉnh sửa các tài liệu mà tác giả chia sẻ các người dùng khác.

· Records Management.

Các tổ chức ngày nay đang ngày càng phụ thuộc vào qui định của chính phủ về việc lưu trữ lại các hồ sơ điện tử bao gồm thời hạn lưu trữ, và phải đáp ứng việc truy tìm lại để đối chiếu khi cần thiết. Một số lĩnh vực điển hình mà chúng ta có thể thấy như hồ sơ ngành bảo hiểm, thông tin riêng tư về bệnh án (HIPAA). Các tổ chức phải đảm bảo việc lưu trữ phải đảm bảo tính riêng tư và phục vụ cho nhu cầu kiện tụng hoặc truy tố sau này.

Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu cách thức mà MOSS 2007 xử lý tự động quá trình lưu trữ các thông tin trên. Bạn sẽ khám phá công nghệ và xem xét các chiến lược để áp dụng cho tổ chức của mình một cách thích hợp.

Giới thiệu về Enterprise Records Management
Records Management cho phép một tổ chức quản lý nội dung, hay record một cách hiệu quả, và đảm bảo việc tuân thủ các qui định của pháp luật. Một record đơn giản là một bản hồ sơ bằng vật lý (một bản in, fax, …) hay một văn bản điện tử (tập tin Word, PDF,…), một email, hay một bất kỳ thông tin điện tử nào (ví dụ như nội dung một cuộc hội thảo bằng tin nhắn tức thời – IM) được cung cấp từ hệ thống máy chủ của tổ chức của bạn như là một bằng chứng. Records Management (Quản lý hồ sơ) là một qui trình của một tổ chức trong đó bao gồm việc phân loại những thông tin nào được xem là record để lưu trữ, thời hạn lưu trữ là bao lâu, việc quản lý các record đó trong suốt chu kỳ tồn tại của các record đó. Thách thức đối với Records Management là việc theo dõi xem những record nào là nằm trong qui định cần lưu trữ. Ví dụ, một email có nội dung về thông tin báo cáo tài chính của công ty được xem là một record, nhưng một cuộc hội thoại (IM) giữa hai nhân viên trao đổi về việc sẽ ăn trưa ở đâu thì chúng ta không thể xem là record để lưu trữ lại, làm sao chúng ta phân loại được?

Mặc dù chúng ta có thể thiết lập một chính sách để thu thập tất các các thông tin xem nó như là các record, tuy nhiên thực tế không ai làm vậy, sẽ rất bất tiện cho chúng ta về nhiều phương diện sau này. Ta xem một thí dụ, một vụ kiện xảy ra, tòa án cần tổ chức cung cấp 100 email liên quan đến hồ sơ vụ án, cách làm tốt nhất của bộ phận IT bây giờ là cung cấp 10,000 email trong khoảng thời gian gần vụ án, điều này đồng nghĩa với việc có thể chúng ta đã cung cấp những thông tin chẳng liên quan, gây cản trở cho việc xử lý của tòa án. Hơn nữa, việc lưu trữ tất các thông tin sẽ gây lãng phí.

Kế hoạch quản lý các Record
Một kế hoạch quản lý các record bao gồm các thành phần sau:

· Tài liệu định nghĩa về các chính sách mà tổ chức sẽ triển khai để đảm bảo tuân thủ theo các qui định của pháp luật, cùng với các hướng dẫn giúp nhân viên thực hiện theo đúng chính sách.

· Một sơ đồ xác định các thành phần liên quan sẽ đảm nhiệm các vai trò tương ứng khác nhau tham gia vào qui trình quản lý các record.

· (File Plan) Một tập tin định nghĩa các kiểu thông tin nào được xem là các record, vị trí lưu trữ, cơ chế phân quyền, các chính sách cho các record hiện hành và cách thức xử lý các record tới hạn.

Các vai trò cho việc quản lý các Record (Records Management Roles)
Khi lập một kế hoạch quản lý các record, điều quan trọng là chúng ta phải xem xét đến các vai trò của các thành viên sẽ tham gia vào việc tạo và triển khai kế hoạch. Bởi vì MOSS 2007 là một ứng dụng rất phong phú đa dạng, một số vai trò trong kế hoạch của bạn có thể bao gồm SharePoint Administrators, Comliance Officers, Records Managers, Content Managers, và Information Workers.

SharePoint Administrators
Đóng vai trò thực hiện việc cài đặt và cấu hình MOSS 2007 để cung cấp các dịch vụ. Các thành viên trong nhóm này sẽ tiến hành tạo các Web Application và Records Repository Site và cấu hình để các người dùng có thể đưa các tài liệu lên Records Center.

Compliance Officers
Đây là các thành viên thuộc bộ phận tư vấn luật cho tổ chức thông thường họ là các luật sư. Họ sẽ chịu trách nhiệm đưa ra các chính sách trong kế hoạch, giám sám và kiểm tra nhằm đảm bảo kế hoạch quản lý các records được tuân thủ nghiêm ngặt.

Records Managers
Đây cũng là các thành viên thuộc bộ phận luật, tuy nhiên thông thường họ là các chuyên gia thấu hiểu các qui trình hoạt động của tổ chức. Họ là người đưa ra các yêu cầu về các kiểu thông tin khác nhau được xử lý trong tổ chức. Sau khi SharePoint Administrators đã tạo các site Records Center, thì các Records Managers sẽ là người thiết lập các quy tắc và cố vấn cho việc thiết kế các records trong hệ thống.

Content Managers
Nhóm các thành viên tạo các records. Các Content Manager sẽ cấu hình các Team Site cho các kiểu nội dung tương ứng và các qui trình (workflows) để các tài liệu sẽ được chuyển vào các thư viện thích hợp.

Information Workers
Là các nhân viên trong tổ chức, họ là những người tạo ra các tài liệu và email mới cần được phân loại và chuyến đến Records Repository đảm bảo an toàn. Mục tiêu của hệ thống quản lý record là giúp các nhân viên dễ dàng trong việc phân loại tài liệu, thậm chí là có thể thực hiện tự động hoàn toàn.

4) Business Process & Forms

· Browser-based Forms (Các biểu mẫu dựa trên trình duyệt)

Các dịch vụ InfoPath Form được tích hợp MOSS 2007, chúng ta có thể thiết kế các biểu mẫu (Form) trong InfoPath và phân phối chúng trong mạng nội bộ (intranet), mạng nội bộ mở rộng (extranet) hay Internet. Người dùng có thể điền thông tin trực tiếp vào biểu mẫu trên trình duyệt hay trên thiết bị di động mà không cần ứng dụng InfoPath.

· Centralized Forms Management and Control (Quản lý và kiểm soát các biểu mẫu tập trung)

Các dịch vụ InfoPath Form giúp chúng ta có thể kiểm soát tập trung các Form, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng cuối tìm kiếm một form cần thiết. Ngoài ra, nó cũng cung cấp các công cụ thiết lập chế độ bảo mật và kah3 năng truy cập.

· “Design Once” Development Model (Mô hình phát triển “Thiết kế một lần”)

Các bạn có thể thiết kế các Form trong InfoPath và triển khai chúng cho cả Office InfoPath 2007 hay thông qua trình duyệt. MOSS 2007 sẽ tự động chuyển các Form này sang dạng Web Form.

· Form Import Wizard

Công cụ thiết kế thiết InfoPath cho phép các bạn dễ dàng chuyển đổi các form được thiết kế bằng Excel hay Word. Tính năng Form Import Wizard sẽ thực hiện việc chuyển các bảng, trường, hay các thành phần khác từ ứng dụng Excel/Word, nó sẽ tạo ra Form mới trong InfoPath theo dạng XML.

· Integrated Deployment Model for “No-code” Forms

Chúng ta có thể triển khai các Form được thiết kế trong InfoPath bằng chức năng Publish rất đơn giản, không cần viết bất kỳ dòng mã nào.

· Compatibility Checker (Kiểm tra mức tương thích)

Tính năng này cho phép các bạn kiểm tra tính năng nào thiết kế trên InfoPath sẽ tương thích với các trình duyệt để đảm bảo các máy trạm của các người dùng cuối không có ứng dụng InfoPath vẫn hoạt động được.

5) Business Intelligence

· Integrated, Flexible Spreadsheet Publishing

Chúng ta có thể đưa các trang bảng tính để chia sẻ với các thành viên khác và xác định cách thức mà các người dùng sẽ tương tác với các bảng tính này.

· Share, Manage, and Control Spreadsheets

Cung cấp khả năng chia sẻ các dữ liệu rộng rãi trong khi vẫn đảm bảo việc bảo vệ các thông tin nhạy cảm. Nó cung cấp khả năng truy cập vào các bảng tính và phân tích dữ liệu ngay trên trình duyệt. Điều này giúp chúng ta duy trì một bản duy nhất tập trung ở một nơi, tạo khả năng dẽ dàng truy cập cho các người dùng được phép.

· Web-based Business Intelligence Using Excel Services

Chúng ta có thể tạo các bảng tính tương tác với người dùng qua trình duyệt, bao gồm có biểu đồ, các bảng số liệu và PivotTable như là một thành phần của trang Portal, Dashboard hay Business Scorecard mà không cần bất kỳ công cụ phát triển nào.

· Data Connection Libraries

Trung tâm lưu trữ các kết nối đến các Document Library (ODC – Office Data Connection); các ODC mô tả các kết nối đến các nguồn dữ liệu bên ngoài. Việc tập trung hóa các ODC giúp chúng ta dễ dàng chia sẻ, quản lý và nhận diện được các kết nối có thể được dùng bởi các ứng ụng Microsoft Office.

· Business Data Catalog

Giúp chúng ta có thể kết nối đến các nguồn dữ liệu bên ngoài (SQL, DB2, Oracle, …) từ các chương trình ứng dụng hiện có của doanh nghiệp/tổ chức và trình bày các dữ liệu này lên Portal một cách dễ dàng thông các Web Part xây dựng sẵn.

· Business Data Web Parts

MOSS 2007 cung cấp 4 web part mới được sử dụng đế liên kết với dữ liệu thông qua BDC để đưa ra một cách hiển thị dữ liệu của bạn trên Portal. Bốn web part này là:

Business Data List Web Part:

Hiển thị một danh sách các dòng dữ liệu từ ứng dụng đã đăng ký trong BDC. Ví dụ, bạn có thể sử dụng Business Data List Web part để hiển thị dữ liệu về tất cả các khách hàng, hay các đơn đặt hàng từ cơ sở dữ liệu AdventureWorksDW.

Business Data Items Web Part:

Hiển thị thông tin chi tiết một dòng dữ liệu từ một ứng dụng. Ví dụ, bạn có thể sử dụng một Business Data List web part để hiển thị thông tin chi tiết một khách hàng đặt biệt hay một đơn đặt hàng cụ thể nào đó từ cơ sở dữ liệu AdventureWorksDW.

Business Data Related List Web Part:

Hiển thị một danh sách các dòng dữ liệu liên quan với nhau từ một ứng dụng. Ví dụ, bạn có thể sử dụng một Business Data Related List web part để hiển thị tất cả các đơn hàng của một khách hàng cụ thể nào đó từ cơ sở dữ liệu AdventureWorksDW.

Business Data Actions Web Part:

Hiển thị một danh sách các hành động tương ứng với một thực thể được định nghĩa trong BDC. Ví dụ, bạn có thể sử dụng Business Data Actions Web Part để hiển thị tất cả các hành động mà người dùng Portal có thể thực hiện trên thực thế ‘Khách hàng’. Một số hành động ví dụ như gửi email đến khách hàng, hay hiệu chỉnh địa chỉ của khách hàng.

· Integrated Business Intelligence Dashboards

Chúng ta có thể tạo, hiển thị và tương tác với các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau của các ứng (LOB) bằng cách sử dụng các Web Part như KPI, các bảng tính Excel, SQL Server Reporting Services.

· Report Center

Đây là site mẫu được tạo sẵn bao gồm các thành phần như Report Library, Data Connection Library và Dashboard giúp tối ưu hóa việc truy cập và quản lý các báo cáo.

· Key Performance Indicators

Chúng ta cũng biết đây là chỉ số đánh giá hiệu quả của một vấn đề gì đó trong tổ chức (thông thường đối với mỗi chức danh, hay mỗi phòng ban trong công ty, hoặc rộng hơn nữa là các lĩnh vực khác nhau thì bộ phận đánh giá sẽ đưa ra các chỉ tiêu tương ứng). Các KPI liên kết giữa mục tiêu bạn đặt ra với kết quả ở thời điểm hiện tại. Sử dụng KPI Web Part các bạn có thể tạo một danh sách KPI mà không cần viết mã. KPI Web Part có thể hiển thị các KPI từ các nguồn như Microsoft SQL Analysis Services, các bảng tính Excel, Các SharePoint List ,…

· Filter Web Parts

Chúng ta có thể tùy biến các Dashboard bằng cách sử dụng các tham số giữa các Web Part trên một Dashboard.

6) Collaboration

Đây là các tính năng có trong WSS 3.0, hỗ trợ các bạn xây dựng một nền tảng làm việc cộng tác nhanh chóng và hiệu quả.

· Real-Time Presence and Communication

Tính năng này kết với Office Commicator để giúp chúng ta nhanh chóng nhận diện được trạng thái các thành viên hiện tại là đang online, offline hay đang bận (busy), hoặc đang trong một cuộc họp (in Meetting) ngay trên trang Portal.

· Social Networking Webpart

· Standard Site Templates

· Wikis

· Blogs

· People and Groups Lists

· Email Integration

· Task Coordination

· Surveys

· Document Collaboration

· Issue Tracking

One Response to Tổng quan về Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS)

  1. Unknown nói:

    Sự khác nhau giữa Record Center và Document Library là gì. Khi nào thì dùng Document Library và khi nào thì dùng Record Center ạ?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: