Giao thức hoạt động của Groove

Các máy trạm(client) và máy chủ(server) Groove sử dụng một số giao thức ở tầng ứng dụng và tầng vận chuyển để duy trì kết nối trong các điều kiện khác nhau của mạng. Phần dưới sẽ mô tả tổng quan về cách thức sử dụng các giao thức trong Groove.

Giao thức SSTP (Simple Symmetric Transmission Protocal – giao thức vận chuyền đối xứng đơn giản) của Groove là giao thức chính được dùng để kết nối giữa các client-to-client và client-to-server. Nếu SSTP không thể truyền tải qua cổng 2492/TCP, thì các Groove client sẽ thiết lập các kết nối SSTP theo cách khác. Ví dụ, nếu bị firewall chặn chiều ra, các Groove client sẽ thiết lập các kết nối SSTP đến các máy Relay Server thông qua cổng 443/TCP. Nếu firewall cũng chặn cổng 443/TCP, SSTP có thể được đóng gói bên trong giao thức chuẩn HTTP thông quan cổng 80/TCP. Tuy nhiên, khi đó sẽ không hiệu quả lắm vì nó tăng lưu lượng băng thông trong các kết nối HTTP.

Groove Manager đóng vai trò như một ứng dụng Web, xử lý các yêu cầu HTTP từ các Groove client và từ trang web quản trị. Các Groove client kết nối với Groove Manager bằng cách gửi các yêu cầu theo chuẩn SOAP qua giao thức HTTP để Groove Manager phản hồi. Groove Manager cũng sử dụng chuẩn SOAP để liên lạc với bất kỳ Relay Server nào đã đăng ký với nó. SOAP sẽ trao đổi với relay server được khởi tạo bởi Groove Manager. Cho dù Groove Manager hay Groove Relay có khởi tạo được các kết nối với các Groove client hay không.

Groove Relay hỗ trợ nhiều giao thức để duy trì kết nối giữa các người dùng Groove khi các thiết bị máy trạm không thể liên lạc với nhau trực tiếp. Trước tiên theo mặc định Groove sẽ sử dụng giao thức SSTP thông qua cổng 2492/TCP đối với các Replay Server dùng để xử lý các Groove message, bao gồm tin nhắn tức thời (IM), các lời mời vào Groove Workspace, và các cập nhật cho Workspace. Tuy nhiên, Groove Relay sử dụng các cổng khác và giao thức HTTP để cho phép các message vượt qua Firewall nếu người dùng Groove nằm sau Firewall và bị chặn giao thức kết nối mặc định SSTP.

Tương tự như các Groove client, Groove Data Bridge sử dụng giao thức SSTP để kết nối trực tiếp với các Groove client. Nó tương tác với các ứng dụng bên ngoài thông qua giao thức SOAP.

Hình-1 Trình bày mô hình client-to-client với các Firewall và mô hình tiêu biểu triển khai trong cho mức doanh nghiệp lớn bao gồm Groove Manager và các máy chủ Data Bridge.

g1

Hình 1

Trong một số điều kiện, các Groove client kết nối với các Relay Server thông qua các proxy server. Cũng giống như trường hợp trình duyệt kết nối thông qua các Proxy, một số cổng (port) sẽ được chỉ định để client kết nối qua proxy. Khi kết nối thông qua proxy, các Groove client có thể sử dụng giao thức SSTP thông qua cổng 443/TCP và phương thức kết nối là HTTP. Hoặc là SSTP sẽ được đóng gói trong HTTP và có thể được truyền đi như một kết nối HTTP chuẩn.

Các Groove client cũng phụ thuộc vào giao thức Device Presence Protocol (DPP) trên mạng Lan & Wan. Lan DPP là một giao thức của Groove ở tầng ứng dụng được vận chuyển bởi giao thức User Datagram Protocol (UDP). Lan DPP cho phép các client có thể tìm lẫn nhau trên một mạng Lan cùng subnet bằng cách quảng bá thông tin trạng thái của nó và giám sát thông tin trạng thái của thiết bị để phát hiện các máy trạm trong danh sách liên hệ.Wan DPP là một giao thức ở tầng ứng dụng hỗ trợ cho Groove Relay và nó được vận chuyển bời giao thức SSTP của Groove. Wan DPP cho phép các client tìm kiếm lẫn nhau trên mạng diện rộng bằng cách quảng bá và đăng ký thông tin trạng thái của thiết bị được duy trì trên các Relay Server

Các giao thức được hỗ trợ bởi Groove client và Server:

Các giao thức Groove Server và Client
Chức năng
Listening Ports Used
Simple Symmetric Transport Protocol (SSTP)
Được sử dụng bởi các Groove client & Relay server để vận chuyển các message của Groove.
Port 2492/TCP:

Inbound trên Groove Relay.

Inbound trên Groove clients.

Outbound từ Groove clients đến Groove Relay và clients.

Outbound từ Groove Relay đến Groove Relay.
SSTP thông qua giao thức (HTTP) port 80
Được sử dụng bởi các Groove client và Groove relay để vận chuyển các message khi giao thức SSTP bị chặn bởi Firewall.
Port 80/TCP:

Inbound trên Groove Relay

Outbound từ Groove clients đến Groove Relay.
SSTP thông qua port 443
Được sử dụng bởi các Groove client và Groove Relay để chuyển các message khi SSTP bị chặn bởi Firewall và cho các proxy có hỗ trợ phương thức kết nối HTTP
Port 443/TCP:

Inbound trên Groove Relay.

Outbound từGroove clients đến Groove Relay.
Simple Object Access Protocol (SOAP) trên port 80
Được sử dụng bởi các Groove client để truyền thông với Groove Manager
Port 80/TCP:

Inbound trên Groove Manager.

Outbound từ Groove client đến Groove Manager.

Outbound from Groove Data Bridge to Groove Manager.
SOAP trên port 8009
Được sử dụng bởi Groove Manager để truyền thông với Groove relay.
Port 80/TCP:

Inbound trên Groove Relay.

Outbound từ Groove Manager đến Groove Relay.
SOAP trên port 9080
Được sử dụng bởi Groove Data Bridge để nhận các yêu cầu XML từ các ứng dụng bên ngoài.
Port 9080/TCP:

Inbound trên Groove Data Bridge đến các yêu cầu nhận từ cac ứng dụng bên ngoài
HTTP trên port 8010
Hỗ trợ các trang web quản trị Groove Relay
Port 8010/TCP:

Inbound trên Groove Relay.
MS-SQL Tabular Data Stream (TDS) encapsulated in TCP
Used by Groove Manager front-end IIS server to contact back-end SQL server.

Được sử dụng bởi IIS Front-End của Groove Manager kết nối với SQL Server ở Back-end
Port 1433/TCP:

Inbound trên SQL database server.

Outbound từ Groove Manager IIS server đến SQL server.
Lightweight Directory Access Protocol (LDAP)
Được sử dụng bởi Groove Manager để tích hợp với LDAP
Port 389/TCP:

Inbound trên LDAP directory server.

Outbound từ Groove Manager IIS server đến LDAP directory server.
Local Area Network Device Presence Protocol (LAN DPP)
Được sử dụng bởi các Groove client trên mạng LAN củng subnet. Hỗ trợ khả năng phát hiện trang thái của thiết bị, cho phé[ các client trong mạng LAN tìm thấy lẫn nhau.
Port 1211/UDP:

Inbound trên Groove clients.

Outbound từ Groove clients đến Groove client.
Wide Area Network Device Presence Protocol (WAN DPP)
Được sử dụng bởi các Groove client và các relay server trên mạng WAN để phát hiện trạng thái kết nối.
Groove application-layer protocol over SSTP.
Rendezvous Protocol (RVP)
Được sử dụng bởi các Groove client để hổ trợ thông tin hiện diện của người dùng
Groove application-layer protocol over SSTP.
IM protocol
Được sử dụng bởi các Groove client để hỗ trợ tin nhắn tức thời
Groove application-layer protocol over SSTP.
Workspace protocol
Được sử dụng bời các Groove client để hỗ trợ đồng bộ hóa dữ liệu
Groove application-layer protocol over SSTP.
Simple Mail Transfer Protocol (SMTP)
Được sử dụng bởi Microsoft virtual SMTP server và được gọi từ Groove Manager để gửi email chứa thông mã cấu hình tài khoản hay tập tin sao lưu tài khoản đến một email host hay phân phối đến các người dùng Groove
Port 25/TCP:

Inbound trên mail host.

Outbound từ Groove Manager IIS front-end servers.
Hình-2 Minh họa sự tương tác giữa Groove Manager và các Groove Relay server, và với các port Groove client.

g2

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: