Cài đặt Exchange Server 2016

Exchange Server 2016:

  • Thay đổi kiến trúc, bỏ đi CAS Role – nhập chung Mailbox Role.
  • Anti-spam, và Anti-malware được giao lại cho Edge Role – không nằm ở Hub nữa.
  • Cải thiện hiệu suất I/O, tối ưu hóa CPU + Network bandwidth
  • Cải tiến trong triển khai HA (DAG)
  • Cái mình thích nhất đó la Modern-Attachment
  • Bổ sung các tiêu chuẩn compliance
  • Thay đổI cơ chế phát triển Add-on

Các bạn nghiên cứu thêm trong Product guide nhé: https://docs.com/user625120/2909/exchange-2016-product-guide

Các bạn tảI bàI hướng dẫn chi tiết tại đây nhé: https://www.facebook.com/download/393555997521663/Exchange%20Server%202016%20-%20LAB.pdf

Cảm ơn bạn đã đọc, chúc một ngày vui vẻ.

Các kỹ năng và vai trò mới cần cho Điện toán đám mây (Cloud Computing)

BL07_cloud_computi_1200962f

Rất rõ ràng, chúng ta đều nhận thấy rằng để tiếp cận Cloud các tổ chức/doanh nghiệp cần phải trang bị những kỹ năng mới để bắt đầu tiến trình di chuyển lên Cloud. Tuy nhiên, thực tế không hề đơn giản, rất nhiều công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xác định được các kỹ năng cần thiết, phạm vi công việc và thời gian để chuyển đổi.

Có nhiều cách tiếp cận để giải quyết vấn đề trên. Nhiều công ty cho rằng vẫn duy trì đội ngũ cũ, chỉ cần có một một số ít kiến thức. Đây là sai lầm rất lớn. Một số khác thì tổ chức đào tạo cho đội ngũ hiện tại để sử dụng Cloud. Một số ít công ty chọn cách tuyển dụng mới vị trí với mức lương và thưởng khủng để nhanh chóng tiếp cận Cloud.

Là một CIO hoặc bạn chọn cách bỏ qua nó, hoặc ném tiền vào nó, và có lẽ đây là thời điểm thích hợp để đưa ra các kỹ năng cần thiết để tiến đến Cloud cho bộ phận Công nghệ thông tin (IT).

Khi xem xét kỹ năng nào cần thiết để phát triển Cloud, chúng ta có thể sử dụng cách tiếp cận theo vai trò (Role) mới:

  • Chuyên gia Kiến trúc cho Điện toán đám mây (Cloud Architect)
  • Chuyên gia Bảo mật cho Điện toán đám mây (Cloud Security Specialist)
  • Chuyên viên Phát triển ứng dụng Điện toán đám mây (Cloud Developer)
  • Chuyên viên Quản trị Hạ tầng Điện toán đám mây (Cloud Infrastructure Manager)
  • Chuyên gia Đánh giá Nhà cung cấp Điện toán đám mây (Provider Specialist)

Cloud architect đây là vị trí số 1 được các công ty, các nhà tuyển dụng hoặc các công ty tư vấn tìm kiếm khi đề cập đến Cloud Computing. Yêu cầu công việc đòi hỏi kiến thức rất rộng, điển hình như ứng viên phải hiểu biết về Kiến trúc tổng thể (Enterprise Architecture), Kiến trúc hướng Dịch vụ (SOA), và các định hướng chiến lược cho Cloud Computing.

Nôm nà, một Cloud Architect (CA) là một người không những phải “bá nghệ”, nhưng phải hiểu rõ về Cloud. CA phải hiểu chi tiết về Hạ tầng như Dịch vụ (IaaS), Nền tảng như Dịch vụ (PaaS), và  Phần mềm như Dịch vụ(SaaS); bao gồm luôn cả các nhà cung cấp các giải pháp trên các tầng sẵn sàng trên thị trường. Nghĩa là, CA phải làm việc với các nhà phiển ứng dụng và lành đạo bộ phận IT để có lộ trình tiến đến Cloud đúng đắn.

Cloud security specialist (CSS) đây là một trong những vị trí khá quan trọng khi công ty nghĩ đến việc di chuyển lên Cloud. CSS phải thấu hiểu các mô hình an ninh mới và các công nghệ khả dĩ cần thiết để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các qui trình nghiệp vụ và dữ liệu xuyên suốt môi trường Điện toán Đám mây riêng (Private Coud), Đám mây công (Public Cloud), hay Đám mây lai (Hybrid Cloud).

Kỹ năng cốt lõi cho CSS là hiểu được sự thay đổi nào liên quan đến vấn đề an ninh an toàn khi di chuyển lên Cloud. Ngoài việc, CSS phải nắm bắt được các mô hình và công nghệ an ninh mới, họ cần trang bí thêm kiến thức về quản trị định danh trong môi trường liên kết (Federated Identity Management), khả năng hỗ trợ mã hóa dữ liệu giữa các môi trường (Private, Public & Hybrid). CSS phối hợp với bộ phận An ninh thông tin, vì thế CSS cũng cần có kỹ năng về “ngoại giao” – vì sự thay đổi nào cũng thường gặp những trở ngại nhất định!

Cloud developer (CD) kỹ năng chính của CD là hiểu về các nền tảng PaaS, môi trường Private/ Public Cloud, và cách thực mà các ứng dụng được thiết kế, phát triển và triển khai giữa các nền tảng này. Vị trí này đòi hỏi sự chủ động và tính sáng tạo, vì vậy CD phải là người thực sự có thể nhanh chóng học hỏi và sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới.

Vật CD phải tự học là chính, bằng cách tận dụng các dịch vụ Cloud miễn phí (free trial) để tạo ứng dụng riêng, đánh giá và cố vấn lại cho CIO.

Cloud infrastructure manager (CIM) có vẻ như một nghịch lý xem xét rằng chúng ta đang thúc đẩy qui trình và dữ liệu bên ngoài của tường lửa , những gì cơ sở hạ tầng cần phải được quản lý ? Tuy nhiên, người này có một vai trò khá quan trọng. Điện toán đám mây cần đặc biệt chú ý đến mạng và theo dõi máy chủ từ xa hoặc cục bộ. Vì vậy,  cần chú ý tới việc quản lý cơ sở hạ tầng hỗ trợ điện toán đám mây , nếu không bạn sẽ tìm thấy những đám mây của bạn không đáng tin cậy!

Kỹ năng cần thiết cho một CIM là phải hiểu hạ tầng mạng, ứng dụng hiện có, các phương thức quản lí cở sở dữ liệu và các công cũng như thấu hiểu và tận dụng triệt để các công nghệ của các nhà cung cấp Cloud. Vì vậy, chúng ta nên chọn CIM từ các nhân viên hiện có và đào tạo thêm kiến thức cho họ.

Provider specialist (PS) là người có khả năng hiểu chi tiết các nhà cung cấp Cloud – Priavte, Public hay Hybrid.  Nghĩa là PS là người phải nghiên cứu chi tiết các điều khoản và đặt câu hỏi và nhận các hồi đáp từ các nhà cung cấp Cloud để giải quyết các trợ ngại khi di chuyển lên Cloud (blockers).

Trong khi chờ đợi tuyển dụng PS, bạn có thể nghĩ đến việc chọn một người “thông minh” trong bộ phận IT – có thể hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm và dịch, đầu tư ngân sách để đào tạo họ kiến thức liên quan từ các nhà tư vấn hàng đầu.

Thực tế của vấn đề là chúng ta luôn luôn phảo thay đổi các kỹ năng cần thiết để hỗ trợ IT. Việc sử dụng điện toán đám mây là không khác nhau nhiều. Mức độ thay đổi xảy ra trong một thời gian tương đối ngắn là những cái mới.

Tận dụng điện toán đám mây với đầy đủ là việc bạn tận dụng các nhân tài (talent) xung quanh bạn. Đầu tư vào đào tạo , tư vấn, cố vấn, và thậm chí trả tiền nhiều hơn một vài kỹ năng rất mong muốn sẽ là cách đầu tư trong tương lai. Tuy nhiên, lợi nhuận của các doanh nghiệp dễ dàng biện minh cho việc đầu tư (ROI).

Nguồn:

Azure Trial – Đã sẵn sàng cho thị trường Việt Nam

Tôi biết rất nhiều “vọc sĩ” chờ đợi ngày này rất lâu rồiSmile.

Tin vui cho các bạn là tôi vừa đăng ký thử nghiệm thành công tài khoản Azure. Microsoft rất hào phóng khi tặng cho mỗi tài khoản 200$:

Azure-trial

Các yêu cầu:

  • Bạn có số địên thoại Việt Nam
  • Thẻ Visa/Master tại Việt Nam: có thể giao dịch được 1$ – bạn sẽ bị trừ khi đăng ký thành công.
  • Tài khoản Microsoftxyz@outlook.com/hotmail/live.com Các bước thực hiện:

 

  • Bước 1: Truy cập vào liên kết sau để bắt đầu đăng ký – http://azure.microsoft.com/en-us/pricing/free-trial/
  • Bước 2: Nhập số địện thoại 1…
  • Bước 3: Chọn tài khoản – Microsoft chỉ trừ 1$, khi nào bạn quyết định chuyển sang dùng chính thức thì tiền sẽ được trừ theo thực tế sử dụng
    Azure-trial1

Để không bị lạc vào mê cung kỳ bí của Azure , các bạn hãy dành chút thời gian xem một số khóa huấn luyệ̣n miễn phí tại đây:

    Chúc các bạn có chuyến phiêu lưu kỳ thú với anh chàng Azure nhéSmile.

    Update: Trong trường hợp đăng ký không thành công, hãy gởi yêu cầu hỗ trợ theo hướng dẫn sau:

    • Select a support topic

    • Log the information as required and submit the ticket.
    • A Microsoft support professional will contact with you as soon.

    ——————————

    Sau khi gửi yêu cầu thành công, bạn sẽ nhận được email:

    image

    Tôi đã được hỗ trợ thành công.

    Microsoft Exchange Server 2013: Nền tảng E-mail với nhiều cải tiến

    Phiên bản Microsoft Exchange mới được cải tiến rất nhiều, phần lớn tập trung vào kiến trúc, tính linh hoạt và khả năng tích hợp.

    Hàng ngàn doanh nghiệp đã sử dụng Exchange Server để quản lí việc trao đổi e-mail của họ. Vì được xem là một nền tảng vững chắc, nên chắc chắn sẽ có nhiều kỳ vọng trong phiên bản mới nhất. Các cải tiến này sẽ mang đến nhiều giá trị đáng để nâng cấp.

    Trong phiên bản Exchange 2013, sự thay đổi được thực hiện rất lớn từ việc triển khai cho đến các công cụ quản trị. Ví dụ, Exchange 2013 đưa vào công cụ mới dựa trên nền tảng Web gọi là Exchange Administration Center. Công cụ này thay thế Exchange Administration Center và Exchange Control Panel đã có từ phiên bản Exchange 2007.

    Và một thay đổi đáng quan tâm liên quan đến Public Folders kể từ khi nó được tạo ra. Bây giờ cấu trúc phân cấp và nội dung của Public Folders được lưu chung với các hộp thư (Mailbox). Điều này giúp chúng trở thành một phần của DAG (Database Availability Group – được đưa ra trong phiên bản Exchange 2010) nhằm đơn giản hóa việc triển khai tính sẵn sàng cao. Những thay đổi khác tập trung vào phần kiến trúc (hỗ trợ triển khai On-Premise, Cloud hay Hybrid), lưu trữ, tính sẵn sàng cao và khả năng phục hồi (HA & Site Resiliency); Compliant và eDiscovery (tạm dịch: Chống thất thoát thông tin, hỗ trợ thu thập chứng cứ & Tuân thủ); tích hợp chặt chẽ với Lync 2013; và tính năng Outlook Web Access (OWA).

    Nâng cấp kiến trúc

    Có lẻ sự thay đổi lớn nhất liên quan đến kiến trúc của Exchange Server đó là trong phiên bản 2013, nó tập hợp lại tất cả các vai trò (Role) đã có trong phiên bản Exchange 2007. Phiên bản mới chỉ còn hai Role – Client Access server (CAS) và Mailbox Server – sự thay đổi này giúp đơn giản hóa việc triển khai. Đồng thời với kiến trúc mới, nó cũng ảnh hưởng đến việc hoạch định “Khả năng dự phòng” và cân bằng tải (Exchange 2013 chỉ cần cân bằng tải ở tầng 4 – Layer 4). Cùng với cải thiện thời gian phục hồi cho các DAG, các thay đổi này mang lại hiệu quả vận hành rất nhiều.

    Trong khi CAS Role trong Exchange 2013 cung cấp tất cả các chức năng nền tảng như trong các phiên bản trước, nó còn được tái thiết kế và đơn giản hơn nhiều. Role CAS bây giờ cung cấp xác thực Client theo kiểu Stateless (Client gửi dữ liệu lên CAS Server chứng thực, sau đó chuyển yêu đến Mailbox tương ứng và không lưu lại bất kỳ thông tin gì của Client) và điều khiển phiên kết nối.

    Mailbox Server Role mới bao gồm luôn cả các chức năng có trong các Role Hub Transport và Unified Messaging trong phiên bản trước. Nghĩa là bây giờ nó đảm nhiệm toàn bộ vấn đề xử lí dữ liệu. Với mô hình mới này đồng nghĩa với việc CAS Role và Mailbox kết hợp “mềm dẻo” hơn. Điều này giúp chúng ta linh hoạt khi thiết kế và triển khai hệ thống Exchange. Chẳng hạn như, nhà quản trị bây giờ không nhất thiết phải triển khai CAS Role trong cùng một Site với Mailbox Server Role.

    Một điểm quan trọng cần lưu ý, Edge Transport Role không còn nữa. Nếu bạn muốn duy trì Edge trong hệ thống Exchange, bạn có thể cấu hình để Exchange Server 2013 hoạt với Exchange 2010 Edge server.

    Và trong mục tiêu hợp nhất của Exchange 2013, Unified Messaging Role hiện tại được chia ra làm hai: một phần nằm trên CAS Role đảm nhiệm vai trò Unified Messaging Call Router và Unified Messaging Service thì nằm trên Mailbox Role. Như vậy với thay đổi này CAS Role đóng vai trò như là điểm tiếp nhận các yêu cho Unified Messaging và Session Initiation Protocol (SIP). Ngoài ra, nó còn có nhiệm vụ chuyển tiếp các yêu cầu đến Unified Messaging Service chạy trên Mailbox Server.

    clip_image002

    Hình 1 – Kiến trúc Exchange Server 2013 Role

    Hỗ trợ lưu trữ

    Trong các phiên bản Exchange trước đây, lưu trữ và các tác động của nó lên hiệu suất hoạt động của hệ thống vẫn còn là điểm nổi cộm cần phải xem xét. Bắt đầu từ Exchange 2007, Microsoft đã thực nhiều cải tiến đáng kể cho việc xử lí lưu trữ. Các thay đổi này bao gồm việc hỗ trợ nhiều dạng lưu trữ khác nhau, chuyển dịch từ yêu cầu với thiết bị SAN sang các lưu trữ chi phí thấp JBOD (Just a Bunch of Drives), nhờ quá trình tái thiết kế cấu trúc lưu trữ bên trong các cơ sở dữ liệu Exchange giúp làm giảm các yêu cầu IOPS (Input/Output Operations Per Second) – xem hình 2.

    clip_image004

    Hình 2 – Xu hướng của Exchange IOPS qua các phiên bản

    Exchange 2013 cũng đưa một qui trình xử lí lưu trữ mới gọi là Managed Store. Trong khi Information Store Service luôn là thành phần cực kỳ quan trọng của Exchange, sang phiên bản Exchange 2013 nó đã được lập trình lại và chia ra làm hai dịch vụ Microsoft.Exchange.Store.Service.exe và Microsoft.Exchange.Store.Worker.exe. Kết quả là mang đến khả năng xử lí tương đối độc lập cho mỗi cơ sở dữ liệu Mailbox. Điều này đảm bảo rằng khi có sự cố với một tiến trình, nó chỉ ảnh hưởng đến một cơ sở dữ liệu mà thôi. Và trong quá trình tái cấu trúc này, Managed Store cũng tích hợp chặt với dịch vụ Exchange Replication, nó sử dụng bộ máy tìm kiếm FAST nhằm cải thiện việc đánh chỉ mục và hiệu suất tìm kiếm.

    Tính sẵn sàng cao & Khả năng phục hồi sau thảm họa

    Trong khi Exchange 2013 vẫn tiếp tục dựa vào nền tảng DAG và Windows Clustering để cung cấp Tính sẵn sàng cao & Khả năng phục hồi sau thảm họa, bên cạnh đó cũng có nhiều cải tiến cho cả hai chức năng này.

    Quá trình chuyển đổi sang Site dự phòng trong Exchange 2013 được thực hiện cực kỳ đơn giản. Việc phục hồi CAS và Mailbox Role có thể xảy ra độc lập và hoàn toàn tự động.

    Hơn nữa, với khả năng gán nhiều địa chỉ IP vào một tên miền FQDN (Fully Qualified Domain Name) gọi là Single Namespace Redundancy, thì gần như các kết nối của Client đều được thực hiện thông qua HTTP ngay cả trong trường hợp một trong các địa chỉ IP bị gián đoạn. Ví dụ, nếu một địa IP ảo (VIP – Virtual IP Address) của thiết bị cân bằng tải không phản hồi, Client sẽ tự động cố gắng kết nối vào các IP được cấu hình trong DNS – xem hình 3.

    clip_image006

    Hình 3 – Kiến trúc Namespace đơn cho 2 Datacenter

    Chống thất thoát thông tin, hỗ trợ thu thập chứng cứ & Tuân thủ (Compliance & eDiscovery)

    Compliance & eDiscovery ngày càng được nhiều tổ chức quan tâm, vì thế Microsoft đã đầu tư vào việc nâng cấp đáng kể trong việc cất giữ (Archive) và khám phá thông tin. Exchange 2013 với nhiều cải tiến quan trọng, trong đó có thể kể đến như In-place Hold và , In-place Discovery (tính năng cho phép lưu trữ, tra cứu các e-mail của người dùng trong một chu kì nhất định), hỗ trợ khả năng tìm kiếm hợp nhất tại một nơi xuyên suốt các hộp mailbox chính cũng như mail đã Archive. Và nó cũng cung cấp một khả năng mới thú vị đó là “Chống thất thoát thông tin – DLP” (Data Loss Prevention) – xem hình 4.

    clip_image008

    Hình 4 – Công cụ kiểm soát thông tin

    DLP là một phương thức giúp bảo vệ các thông tin nhạy cảm và đảm bảo rằng người dùng tuân thủ theo các chính sách an ninh của tổ chức. DLP được triển khai thông qua các “qui tắc và phản ứng” trong tầng Transport.

    Exchange 2013 tiến hành phân tích và phân loại thông tin thông qua kỹ thuật như “ánh xạ với từ điển”, “ánh xạ với từ khóa” và “phân tích chuỗi” bằng các biểu thức. DLP cũng cung cấp Policy Tips để giúp người dùng chủ động hơn trong việc thực thi tuân thủ – xem hình 3. Microsoft cung cấp sẵn nhiều mẫu được định nghĩa trước để triển khai nhanh chóng các chính sách theo các qui định phổ biến hiện hành trong ngành như luật “Thông tin cá nhân – PII” (Personally Identifiable Information), “Chuẩn Bảo Mật Dữ Liệu của Công Nghệ Thanh Toán Thẻ – PCI DSS (Payment Card Industry Data Security Standards – qui định bắt buộc cho các ngân hàng).

    clip_image010

    Hình 5 – Policy Tips

    Ngoài ra, Exchange 2013 cho phép chúng ta Archive các thông tin trao đổi qua Lync trực tiếp vào Exchange và kiểm soát việc bố trí dữ liệu theo các chính sách lưu giữ phục vụ cho nhu cầu khai thác sau này. Khả năng tích hợp này xuyên suốt các ứng dụng co thể mở rộng để sử dụng SharePoint 2013 eDiscovery Center (Nếu tổ chức bạn có sử dụng Lync và SharePoint thì chúng ta có một giải pháp toàn diện trong bài toán Compliance & eDiscovery).

    Tích hợp với Lync Server 2013

    Tiếp tục với phương châm “better together” – tạm dịch là tốt hơn khi đi với nhau, Microsoft cung cấp rất nhiều tính năng tích hợp trực tiếp với Lync 2013. Trong đó phải kể đến tích hợp Archive và hợp nhất lưu trữ thông tin liên lạc (Unified Contact Store – UCS).

    Khi tính năng tích hợp Archive được kích hoạt, tất cả các dữ liệu từ người dùng Lync sẽ được ghi vào một thư mục ẩn trong mailbox tương ứng. Nó được đánh chỉ mục và phục vụ cho cả Exchange và SharePoint Discovery.

    UCS là tính năng mới trong Exchange và Lync 2013. Các phiên bản trước, Exchange và Lync duy trì việc quản lí danh sách các thông tin liên lạc riêng, mặc dù một số thông tin đã được hợp nhất khi chúng ta xem thẻ liên lạc (Contact card).

    Lync và Exchange 2013 bây giờ chia sẻ chung một nơi lưu trữ cho các dữ liệu thông tin liên lạc. UCS cho phép Lync đọc và ghi dữ liệu và ghi trực tiếp vào thư mục Contacts của mailbox. Khi chúng ta kích hoạt tính năng này cho một người dùng, thì toàn bộ contact trên Lync sẽ tự động được chuyển vào Exchange, do đó nó mang lại thuận lợi cho người dùng.

    Các cải tiến cho Outlook Web Access (OWA)

    OWA cũng có nhiều thay đổi lớn trong phiên bản Exchange 2013, bao gồm khả năng hỗ trợ cho nhiều thiết bị đầu cuối khác nhau như máy trạm truyền thống, máy tính bảng và điện thoại di động (hỗ trợ tương tác truyền thống với chuột và bàn phím cũng như giao tiếp chạm – touch). Nó được thiết kế lại về kiến trúc hiển thị để có thể cho phép trình diễn thông tin theo các kích thước khác nhau của các loại thiết bị – xem hình 6.

    clip_image012

    Hình 6 – Tự động hiển thị theo thiết bị đầu cuối

    Một trong tính năng mới rất hay đó là cho phép truy cập OWA chế độ ngoại tuyến (offline mode) trên các trình duyệt phổ dụng như IE10, Safari 5, Chrome 16. Mặc dù trong chế độ này, chúng ta sẽ không thực hiện được đầy đủ tính năng của OWA, nhưng vẫn có thể thực thi một số tác vụ quan trọng như gửi email, lịch họp và truy cập vào các thông tin hiện có.

    Tóm lại Exchange 2013 đã trang bị thêm nhiều tính năng và tính linh hoạt và có thể nói nó là một nền tảng ổn định và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Những thay đổi tác động đến gần như mọi góc cạnh của Exchange, từ kiến trúc cho đến mô hình Public Folders mới. Đây là lúc thích hợp để bạn có thể trải nghiệm nền tảng e-mail hiện đại và xem ảnh hưởng của nó đến quá trình cải tiến truyền thông và năng suất cho tổ chức của mình.

    Thông tin tham khảo:

    Micosoft Technet Magazine

    Microsoft Exchange

    Microsoft Exchange Blog

    Phạm Anh Vũ

    Làm sao để chọn công nghệ BI (Business Intelligence) phù hợp với nhu cầu của khách hàng?

    Chắc chúng ta đã từng nghe câu nói của Abraham Maslow “Nếu bạn chỉ có cây búa, thì bạn sẽ có xu hướng xem mọi thứ đều là cây đinh”. Câu nói này cũng đúng hơn bao giờ hết với thế giới kết nối và phức tạp cho việc chúng ta chọn đúng công cụ BI. Các doanh nghiệp luôn nỗ lực thu thập khối lượng lớn các dữ liệu khác nhau từ sự biến động, hành vi tiêu dùng và mức độ trung thành của khách hàng để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh hiệu quả. Điều đáng tiếc là thực tế dữ liệu thường rời rạc, phục vụ cho một số ứng dụng nghiệp vụ cụ thể, không hỗ trợ nhiều cho việc ra quyết định và trình diễn thông tin một cách có ý nghĩa. Để có thể biến dữ liệu thành thông tin hữu ích, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn công cụ thích hợp để tập hợp, xử lí và trình diễn dữ liệu một cách có liên quan và đúng lúc. Với sự đa dạng các công cụ sẵn có trên thị trường hiện nay, rất dễ làm cho bạn khó lựa chọn và đôi khi gây sự nhầm lẫn. Như bạn biết đấy, với một “cây búa” thì không thể giải quyết tất cả các vấn đề, cũng tương tự như vậy không có một công cụ BI đơn lẻ nào có thể đáp ứng tất cả nhu cầu của doanh nghiệp bạn. Các doanh nghiệp cần xác định rõ công cụ nào đem đến các lợi ích phù hợp với nhu cầu đa dạng của người dùng. Tin tốt là Microsoft cung cấp một số công cụ có thể giúp doanh nghiệp giải quyết được nhu cầu này cho các doanh nghiệp đó là Microsoft Excel, PowerPivot for Excel, SQL Server Reporting Services (gồm cả công cụ Report Builder), và PerformancePoint Services (đây là sản phẩm BI rất thành công của Proclarity – hơn 2000 khách hàng lớn sử dụng như AT&T, Ericsson, Hewlett-Packard, Home Depot, Pennzoil QuakerState, Reckitt Benckiser, Roche, Siemens, USDA, Verizon, và Wells Fargo… – Microsoft đã mua lại 2006 và chuyển thành một dịch vụ trong SharePoint 2010/2013) trong SharePoint. Tất cả các công cụ này đều thể hiện kết quả qua giao tiếp trực quan thông qua môi trường web phổ biến trên SharePoint. Để có thêm thông tin chi tiết, các bạn vui lòng truy cập vào trang thông tin giải pháp Microsoft BI tại liên kết sau http://www.microsoft.com/bi.

    Một lựa chọn triển khai BI mô tả cách thức mà người dùng muốn tương tác, trình diễn và chia sẻ thông tin. Các lựa chọn này được định nghĩa bởi một nhu cầu thông tin của một người/ nhóm người dùng duy nhất, cùng với hạ tầng ứng dụng, hệ thống báo cáo và các kỹ năng của cả bộ phận sử dụng thông tin (ban giám đốc, nhân viên kinh doanh,…) và công nghệ thông tin (CNTT). Tài liệu này sẽ mô tả năm kiểu BI khác nhau trong một doanh nghiệp:

    · Self-Service Reporting and Analysis – Đây là cách thức người dùng tạo báo cáo, bảng phân tích một cách tự do, họ có thể tích hợp dữ liệc từ các nguồn khác nhau, tiến hành phân tích và họ thường hiểu được nguyên nhân chính của các dữ liệu bất thường. Công việc này có thể được thực hiện bới các nhân viên thông thường không cần biết về kỹ thuật, và cũng không lệ thuộc vào bộ phận công nghệ thông tin.

    Công cụ để triển khai là Microsoft Excel 2010/2013 và Microsoft SQL Server 2012 Reporting Services Power View. Xem minh họa hình 1:

    clip_image002

    Hình 1 – Báo cáo được tạo bằng Power View

    · Self Service Data Mashups – Các Data mashup được tạo bằng cách kết hợp dữ liệu từ nhiều nhiều nguồn: như từ một Data Warehouse, các Report, các tập tin Excel, các trang web, … Sau khi dữ liệu được tập hợp, các phân tích viên sẽ khai thác sâu thông tin bằng cách Pivot và Drill Down. Các người dùng này thông thường làm việc độc lập với bộ phận Công nghệ thông tin, bởi vì các Data mashup thường được triển khai nhanh, hoặc đôi khi người dùng chỉ muốn thực hiện phân tích một lần.

    Microsoft Excel 2010/2013 là công cụ phổ biến nhất để thực hiện Data mashup. Bên cạnh đó SQL Server 2012 PowerPivot cho phép xử lí khối lượng dữ liệu lớn và SharePoint giúp triển khai nhanh chóng và quản lí hiệu quả Self-Service BI. Xem minh họa bên dưới – hình 2:

    clip_image003

    Hình 2 – Báo cáo được tạo bằng PowerPivot trong Excel sau đó Publish lên SharePoint

    · Professional Reporting – Đây là các báo cáo có định dạng, thông thường được tạo bởi các người dùng cao cấp hơn hoặc các chuyên gia phân tích. Các báo này dựa trên các dữ liệu được phê duyệt và chia sẻ cho các cấp quản lý, các nhóm hay bộ phận có liên quan. Đối với loại này, bộ phận CNTT sẽ tham gia một phần vào quá trình tạo báo cáo như việc xây dựng cấu trúc dữ liệu, giám sát quá trình phân phối đảm bảo người dùng có thể truy cập xuyên suốt.

    Mặc dù chúng ta thấy có nhiều công cụ để tạo các báo cáo khác nhau, tuy nhiên Microsoft SQL Server Reporting Services là công cụ phù hợp nhất trong trường hợp này, vì chỉ nó có khả năng phân phối báo cáo tự động đến người dùng. Xem minh hoạ bên dưới – hình 3:

    clip_image005

    Hình 3 – Báo cáo được tạo bằng Microsoft SQL Server Reporting Services

    · Performance Monitoring – Các báo nhóm này thường dưới dạng các dashboard, cho phép người dùng dễ dàng theo dõi hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Nhóm báo cáo này được dùng bởi cấp điều hành hay lãnh đạo doanh nghiệp, thông qua nó người quản lý có thể đánh giá nhanh chóng tình hình “sức khỏe” của doanh nghiệp, và thông thường chúng hỗ trợ khả năng tương tác với dữ liệu cho phép có các kiểu nhìn khác nhau đối với thông tin.

    Chúng ta có thể tạo các báo cáo dạng dashboard bằng các công cụ như Excel Services, PowerPivot. Tuy nhiên, như chia sẻ ở phần trên, trong SharePoint có một công cụ rất mạnh là PerformancePoint Services – dùng để tạo các dashboard/KPI. Xem minh họa bên dưới – hình 5:

    clip_image007

    Hình 4 – Báo cáo được tạo bằng PerformancePoint Services trong SharePoint (2010/2013)

    · Scorecarding – Là dạng báo cáo tóm lượt biểu thị dưới dạng các chỉ số năng suất chính (Key Performance Indicator – KPI) nhằm đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu đo lường và mục tiêu đã đặt ra so với thực tế cái này còn được gọi là bảng chỉ tiêu cân đối (balanced scorecard). Báo cáo dạng này thông thường là một phần của chương trình đánh giá hiệu quả, thông qua nó doanh nghiệp có thể đo lường năng lực hoạt động.

    Tương tự với kiểu Performance Monitoring, các báo cáo dạng này khuyến cáo nên dùng PerformancePoint Services, xem hình minh hoạ bên dưới:

    clip_image009

    Hình 5 – Báo cáo dạng Scorecard được tạo bằng PerformacePoint Services

    Tài liệu này cung cấp cho người đọc một hướng dẫn thực tế cách thức chúng ta nhận diện loại BI nào sẽ được dùng và đi đôi với các công cụ tương ứng cho mỗi loại. Cấu trúc chung của mỗi phần:

    · Các đặc tính chung để nhận diện

    · Các công cụ phù hợp nhất

    · Các mô hình hạ tầng triển khai cần xem xét

    · Trường hợp điển hình

    Bằng cách sử dụng tài liệu này, giúp các doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt hơn trước khi quyết định lựa chọn công cụ phù hợp với nhu cầu đặc thù của mỗi doanh nghiệp.

    Xin quý độc giả tải tài liệu nguyên bản bằng tiếng Anh tai liên kết sau: http://sdrv.ms/13D23hj

    Rollout and Adoption Success Kit (RASK) resources for Lync 2013

    Great contents:

    image

    Please download at here:

    Lync 2013 rollout & adoption success kit (RASK)

    http://technet.microsoft.com/en-us/lync/jj879331

    RASK core planning resources

    http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=286351

    RASK rollout resources

    http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=285377

    Training download package

    http://go.microsoft.com/fwlink/?LinkId=285378

    Xây dựng Private Cloud trong 6 tuần

    clip_image001

    Xin mạo muội lấy một ảnh vui về thuyết tiến hóa của Darwin để đề cập vấn đề tương tự trong máy tính:

    clip_image002

    Như vậy, chúng ta thấy việc tiến đến Cloud là xu thế tất yếu.

    Trước khi đề cập đến triển khai ‘Private Cloud’ như thế nào, chúng ta cùng xem về định nghĩa ‘Cloud’.

    Theo định nghĩa của NIST (National Institute of Standards and Technology – Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ) về Cloud:

    • Đặc tính:
      • On-demand self-service: Theo nhu cầu, và khả năng tự phục vụ
      • Broad network access: Truy cập rộng
      • Resource pooling: Tài nguyên tập trung
      • Rapid elasticity: Có khả năng co giãn – mở rộng/thu hẹp nhanh
      • Measured Service: Đo lường được
    • Mô hình dịch vụ:
      • Software as a Service (SaaS): Phần mềm như dịch vụ
      • Platform as a Service (PaaS): Nền tảng như như dịch
      • Infrastructure as a Service (IaaS): Hạ tầng như dịch vụ

    Hay nói nôm na, khi triển khai Cloud thì mọi thứ phân phối đến người dùng đều dưới dạng “dịch vụ”

    • Phương thức triển khai:

    Tùy vào nhu cầu, mà người dùng sẽ lựa chọn kiểu Cloud phù hợp với tổ chức của mình:

    o Private Cloud: Điện toán đám mây riêng

    o Community Cloud: Điện toán đám mây cộng đồng

    o Public Cloud: Điện toán đám mây công cộng

    o Hybrid Cloud: Điện toán đám mây lai

    Các bạn tham khảo thêm tại đây: http://csrc.nist.gov/publications/nistpubs/800-146/sp800-146.pdf

    Chúng ta đã có khái niệm cơ bản về Cloud, tuy nhiên để hiểu rõ hơn tại sao phải là Cloud thì xin các bạn cùng xem minh họa bên dưới:

    clip_image004

    Mục tiêu cuối cùng khi chúng ta đầu tư vào hạ tầng cũng là phục vụ cho các ứng dụng, vì vậy việc làm sao tách được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần sẽ giúp chúng ta linh hoạt trong triển khai và quản lí. Vậy câu hỏi đặt ra là làm sao chúng ta làm được điều đó? Đó chính là nhờ vào công nghệ ảo hoá (Virtualization: Network, Storage, Server Virtualization; App-V, …). Như vậy, ảo hóa là chìa khóa, là nhân tố chính để tiến đến Cloud.

    Chúng ta cùng sắp xếp các thành phần trong một Data Center theo góc nhìn của Cloud:

    clip_image005

    Như vậy, chúng ta thấy ngoài các thuộc tính:

      • On-demand self-service: Theo nhu cầu, và khả năng tự phục vụ
      • Broad network access: Truy cập rộng
      • Resource pooling: Tài nguyên tập trung
      • Rapid elasticity: Có khả năng co giãn – mở rộng/thu hẹp nhanh
      • Measured Service: Đo lường được

    Thì Private Cloud sẽ có thêm các thuộc tính sau:

    o Customization: Chúng ta có thể tùy biến theo mục đích của mình

    o Control: Kiểm soát từ A-Z

    Bây giờ chúng ta cùng thực hành thông qua hướng dẫn “Xây dựng Private Cloud trong 6 tuần của Kieth”:

    WEEK 0 – Get ready to follow along!

    Get prepared to follow along with our content series by downloading Windows Server 2012, the FREE Hyper-V Server 2012, System Center 2012 SP1, and Windows Azure.  Once you have these components, you’ll be ready to follow along with us as we build your Private Cloud together!

    WEEK 1 – Build Your Private Cloud Foundation with Windows Server 2012
    WEEK 2 – Building Your Private Cloud Fabric with System Center 2012 SP1
    WEEK 3 – Configuring and Optimizing Your Private Cloud with System Center 2012 SP1
    WEEK 4 – Deploying and Servicing Applications in Your Private Cloud with System Center 2012 SP1
    CONGRATULATIONS! But … Let’s Keep Going …

    You’ve built your Private Cloud, but you’ve still got to manage, protect and grow it as your business evolves.  Over the next few weesks, you’ll learn to extend your base Private Cloud fabric and prepare for MCSE Private Cloud certification …

    WEEK 5 – Extending and Protecting Your Private Cloud
    WEEK 6+: Study and Get Certified on Private Cloud

    Prepare for the MCSE: Private Cloud certification exams with these popular FREE exam study guides:

    Source: http://blogs.technet.com/b/keithmayer/archive/2013/05/18/build-your-private-cloud-in-a-month-new-article-series.aspx#.UbQFN-L-J1s